Home > Honda > So sánh Suzuki En150 và Honda RR150

So sánh Suzuki En150 và Honda RR150

Tháng Mười Một 23, 2012 - 11:02 sáng

Cặp đôi này cùng thuộc dòng naked bike và có dung tích xy-lanh 150cc, nhưng thật khó để tìm ra một vài điểm chung. Điểm mạnh của En150 là giá thành thấp, trong khi RR150 trông thể thao, trẻ trung và năng động hơn cùng khả năng vận hành vượt trội.

Suzuki_En150_Honda_RR150_3

Mảnh đất màu mỡ xe côn tay ngày càng được các hãng xe khai thác nhiều hơn trong một vài năm trở lại đây. Nhận biết được xu thế phát triển như một tất yếu của thị trường xe côn tay, các nhà sản xuất trong nước cũng như nhập khẩu đang cố gắng mang đến nhiều sự lựa chọn hơn cho người sử dụng với dung tích động cơ nhỏ (dưới 175cc), phù hợp với đại đa số người dân cũng như chính sách quản lý xe phân khối lớn ở Việt Nam.

Cùng trang bị động cơ 150cc và thuộc dòng naked bike nhưng chúng lại mang phong cách thiết kế tương đối khác nhau và khả năng vận hành cũng không đồng đều trên các dạng địa hình. Một điểm cần lưu ý là Honda RR150 được nhập khẩu nguyên chiếc từ Honda Trung Quốc (cùng với nhà máy sản xuất xe ga SCR), còn Suzuki En150 được lắp ráp hoàn toàn trong nước.

Để thực hiện chương trình này, phóng viên của Topcar Vietnam đã tham gia chuyến dã ngoại cuối tuần cùng câu lạc bộ Suzuki En150 Hà Nội. Lộ trình khoảng 150km từ Hà Nội – Ba Vì – Hà Nội hội tụ đầy đủ các loại đường từ đường thành phố, đường cao tốc, đường đất, đường đèo, trong đó, có hàng chục cây số đường lên đỉnh núi với vô số các khúc cua gấp cùng độ dốc trên 10 độ. Trong buổi thử xe diễn ra, thời tiết đã thay đổi thất thường khi lúc nắng lúc mưa, thỉnh thoảng lại nổi dông gây không ít khó khăn cho cả đoàn. Song chính điều này đã vô tình tạo nên những cung đường tuyệt vời để thử thách cặp đôi Honda RR150 và Suzuki En150.

Kiểu dáng – RR150 trẻ trung và mạnh mẽ

Nếu Suzuki En150 mang phong cách thiết kế cổ điển với cụm đèn pha và bảng đồng hồ tròn thì Honda RR150 lại được thiết kế mang đậm tính trẻ trung, hiện đại với cụm đèn lồi tích hợp bảng đồng hồ hiển thị.

Ưu điểm của En150 là cụm đồng hồ tốc độ xe và vòng tua máy dạng cơ dễ quan sát kết hợp đồng hồ chỉ vị trí số truyền (đồng hồ số) kiểu digital giúp lái xe luôn xác định được số truyền đang đi nên sẽ có xử lý phù hợp, nhất là khi chạy ở vị trí số 6 và số 5 do khoảng thay đổi mô-men giữa hai số là không lớn. Đồng thời trên tay lái phải còn tích hợp công tắc tắt bật động cơ khá tiện lợi khi dừng đỗ mà không cần phải sử dụng chìa khóa điện. Trên RR150 không có đồng hồ báo số nhưng do xe chỉ có 5 số nên ở mỗi số truyền người lái dễ cảm nhận được sự thay đổi mô-men xoắn. Vì vậy, người sử dụng gần như không cần sử dụng tới đèn báo số mà vẫn có thể biết chính xác xe đang chạy ở số truyền nào.

Điểm nhấn tiếp theo là hai cánh gió lớn được lắp vào hai bên bình xăng của chiếc RR150, cái mà En150 không có. Đây không chỉ là chi tiết giúp tăng nét thẩm mỹ và thể thao của chiếc xe, mà còn là một thiết kế mang tính khí động học, vừa giúp tăng lượng gió thổi qua phần động cơ để làm mát nó thông qua các cánh tản nhiệt xung quanh thân xy-lanh và nắp máy vừa tạo nên lực ép lên xe giúp tăng khả năng bám đường khi chạy ở tốc độ lớn. Đây cũng là điểm khác biệt lớn nhất khi chạy hai chiếc xe này trong thành phố và trên đường cao tốc, máy của En150 khá nóng khi đi tốc độ thấp, đặc biệt khi tắc đường hoặc đỗ chờ đèn đỏ.

Chi tiết khác nhau tiếp theo là tay nắm sau. En150 có tay nắm sau dài rất hữu ích để gắn thùng đồ đựng mũ bảo hiểm hoặc chằng buộc đồ đạc khi đi phượt. Còn với RR150 thì do tay nắm sau ngắn nên người sử dụng không thể lắp thêm thùng đựng đồ và đồ đạc khi đi xa.

Trên đường trường – Suzuki không tạo nên sự khác biệt

Suzuki_En150_Honda_RR150_1

Trên đường cao tốc Láng – Hòa Lạc, cả hai chiếc xe đã có cơ hội để thể hiện sức mạnh của mình khi vút đi trong niềm kiêu hãnh của người lái. Tuy nhiên, En150 chưa cho thấy được nội lực của mình khi thể hiện khả năng gia tốc chưa thực sự ấn tượng. Bù lại do được trang bị hộp số 6 cấp nên xe đi khá êm, đồng thời kết hợp với hệ thống phun xăng điện tử tăng khả năng tiết kiệm nhiên liệu. Không sử dụng hệ thống phun xăng điện tử như En150, RR150 sử dụng bộ chế hòa khí kiểu màng hút chân không kết hợp với điều khiển bớm ga bằng điện tử nên xe vừa đảm bảo khả năng gia tốc nhanh nhưng vẫn tiết kiệm nhiên liệu ở mức 2,2L/100km và độ tin cậy cao, bảo dưỡng sửa chữa dễ dàng hơn.

Khối lượng và tỷ lệ phân bố trọng lượng của xe quyết định rất lớn tới đầm chắc của xe. Khi lướt đi ở tốc độ lớn, RR150 vẫn đảm bảo được khả năng cân bằng, đầm chắc hơn do có trọng lượng xe lên tới 150kg, trong khi En150 chỉ là 130kg.
RR150 và En150 sử dụng hệ thống treo sau khác nhau (RR sử dụng kiểu môn shock còn En sử dụng kiểu hai giảm xóc hai bên) nhưng khả năng ổn định xe và hấp thụ dao động mặt đường là khá đồng đều giữa hai xe. Khi gặp các gờ giảm tốc, ổ gà trên đường hệ thống giảm xóc nhanh chóng đưa trọng tâm xe trở về vị trí cân bằng, giúp người ngồi luôn cảm thấy êm ái và thoải mái.

Khả năng lái dễ dàng và linh hoạt cùng tư thế ngồi thẳng lưng ở cả hai chiếc xe khi chạy quãng đường gần 100km cũng không khiến người lái mỏi lưng, ngoài ra còn tạo cho người lái cảm thấy thú vị mỗi khi đi xa.

Một nhược điểm nhỏ ở hộp số của Suzuki En150 là cảm giác khó hơi khó chịu mỗi khi về số “0”. Do khoảng chuyển số giữa số 1 và 2 nhỏ và số thì quá nhạy nên mỗi khi móc số để chuyển từ 1 về 0 thì rất dễ nhảy lên số 2. Hiện tượng này xảy ra không những với những người mới đi mà cả với chủ đã khá quen với chiếc xe của mình.

Đường đèo, dốc – RR150 phát huy thế mạnh

Suzuki_En150_Honda_RR150_2

Thế mạnh của RR150 là khả năng bò dốc và ôm cua vượt trội. Điều này có thể giải thích rằng xe đạt mô-men xoắn cực đại ở vòng tua máy thấp 12,03Nm ở 5.000v/ph, trong khi ở En150 là 11Nm ở 6.000v/ph. Điều này đồng thời cũng lý giải cho việc tại sao khi leo dốc, cả hai xe cùng đi ở số truyền 2 nhưng máy của RR150 êm hơn so với En150.

Điểm tiếp theo là do RR150 sử dụng hệ thống treo sau kiểu mono shock có thể phát huy tối đa khả năng ôm cua so với các hệ thống treo khác, kết hợp với việc sử dụng kích thước lốp sau lớn 110/80 so với En150 là 90/90 giúp tăng khả năng bám đường. Chính vì vậy mà trên đoạn đường khoảng 5km từ chân núi tới đỉnh Đền Thượng RR150 luôn chiếm ưu thế hơn hẳn, nhất là các đoạn đường ướt hoặc cua gấp.

En150 có một ưu điểm khác so với RR150 là khoảng sáng gầm xe cao tương ứng là 170mm và 160mm giúp xe có khả năng thông qua tốt hơn (vượt cản). Tuy nhiên, do En150 sử dụng bánh xe kích thước 18 inch so với 17 inch của RR150 nên làm cho trọng tâm của nó cao hơn đối thủ. Điều cũng đã góp phần vào sự thua thiệt về khả năng ôm cua và khả năng ổn định của xe trên những đoạn đường trơn trượt.

Kết luận

Suzuki_En150_Honda_RR150_6

Suzuki En150 có một lợi thế vô cùng lớn đó là mức giá khá mềm 45 triệu VND. Tuy nhiên, về khả năng vận hành thì xe còn nhược điểm như khi đi trong thành phố máy rất nhanh nóng, trên đường ướt hoặc ôm cua gấp dễ gây ra trượt bánh. Xe chỉ có hai màu xanh và đen cùng bản cơ sở để lựa chọn. Ngoài ra, việc Suzuki sử dụng bánh xe đường kính 18 inch cùng cỡ lốp nhỏ gây khó khăn cho việc thay thế và nâng cấp do ngoài thị trường rất ít nơi bán loại lốp có đường kính tương đương.

Trong khi đó, Honda RR150 xứng đáng ở vị trí đàn anh khi sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội như xe đầm chắc, khả năng tăng tốc nhanh, giảm xóc êm ái, khả năng ôm cua và bám đường tốt và hệ thống khung gầm chắc khỏe cùng hệ thống phanh đĩa an toàn cho cả bánh trước và bánh sau.

Đánh giá ưu nhược điểm

Suzuki En150

Honda RR150

Ưu điểm – Giá thành thấp – Kiểu dáng thể thao, trẻ trung
– Gầm xe cao – Tăng tốc nhanh
– Bảng đồng hồ dễ quan sát – Độ bám đường và ôm cua tốt
– Tiết kiệm nhiên liệu – Hệ thống phanh an toàn
– Giảm xóc êm ái – Khả năng làm mát máy tốt
Nhược điểm – Kiểu dáng không bắt mắt – Không có hiển thị số
– Bám đường và ôm cua kém – Bình xăng dung tích nhỏ
– Máy nóng và sôi – Không có chức năng bật tắt nhanh động cơ

Thông số kỹ thuật cơ bản

Hạng mục chi tiết Suzuki En150 Honda RR150
Dài x rộng x cao (mm) 2.055 x 730 x 1.050 2.055 x 745 x 1.080
Chiều dài cơ sở (mm) 1.270 1.080
Khoảng sáng gầm xe (mm) 170 160
Trọng lượng xe khô 130kg 150kg
Dung tích bình xăng (lít) 14 12
Kiểu làm mát Bằng gió Bằng gió
Dung tích xy-lanh 149cc 149,2cc
Công suất tối đa 8,8kW/ 8.000v/ph 9,0kW/7.500v/ph
Mô-men xoắn cực đại 11Nm/6.000v/ph 12,03Nm/5.000v/ph
Cỡ lốp trước/sau 2,75 – 18 và 90/90-18 80/100 -17 và 110/80- 17
Hộp số 6 số 5 số
Giá (đã gồm VAT) 45 triệu VND 62 triệu VND

Bài và ảnh: Topcar Vietnam team

 

 

Bạn có thể quan tâm