Home > Toyota > So sánh nhanh bản cao cấp Ford Everest 2018 và Toyota Fortuner 2018

So sánh nhanh bản cao cấp Ford Everest 2018 và Toyota Fortuner 2018

Tháng Chín 6, 2018 - 8:36 sáng

Hai kình địch lâu đời, xứng tầm nhất và cũng hot nhất trên phân khúc SUV hạng trung tại Việt Nam trong nhiều năm nay. Cuộc đối đầu càng trở nên gay cấn hơn khi Ford Everest 2018 xuất hiện với hàng loạt công nghệ đỉnh cao.

Ford Everest 2.0L Bi-Turbo 4×4 Titanium 10AT Toyota Fortuner 2.8V 4X4 AT
1.399.000.000VND 1.354.000.000VND
Diesel 2.0L I4 Turbo kép, 213 mã lực, 500Nm, hộp số tự động 10 cấp, 2 cầu Diesel 2.8L I4, Turbo biến thiên, 174 mã lực 450Nm, hộp số tự động 6 cấp, 2 cầu

Có thể bạn quan tâm:

Đánh giá Isuzu Mu-X – Mũi tên nhắm thẳng Fortuner

Đánh giá nhanh Toyota Fortuner 2017 qua 13 thay đổi lớn nhất

Đánh giá Mitsubishi Pajero Sport 2017 – “ngọt” dù chưa thật sắc

Đánh giá Chevrolet Trailblazer 2.5L LTZ trên hành trình “SUV là phải thế”

Ford Everest và Toyota Fortuner là hai đối thủ luôn song hành cùng nhau trong phân khúc SUV gần một thập kỷ qua, mặc dù mẫu xe Nhật xuất hiện sau tới 4 năm. Giờ đây, cả hai chiếc xe đều nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan, hứa hẹn sẽ là cuộc tranh đua đầy hấp dẫn trong thời gian tới.

Ford Everest bản cao cấp nhất 2.0L Bi-Turbo 4×4 Titanium 10AT có giá bán cao hơn Fortuner 2.8V 4X4 AT chỉ 45 triệu. Dưới đây là những đánh giá sơ bộ ban đầu giữa hai chiếc xe này.

Kích thước và ngoại thất

Ford Everest 2018 có kích thước (dài x rộng x cao) tương ứng là 4.892 x 1.860 x 1.837 (mm), trong khi đó Toyota Fortuner 2018 có kích thước tổng thể lần lượt là 4.795 x 1.855 x 1.835 (mm). Điều đó có nghĩa là chiếc xe Ford dài hơn mẫu xe của Toyota tới nửa gang tay (97mm). Chiều dài cơ sở của Everest là 2.850mm, dài hơn 105mm so với chiều dài cơ sở của Fortuner (2.745mm). Khoảng sáng gầm xe của cả hai đối thủ tương đương nhau.

Ford Everest 2018 tạo sự ấn tượng về phần đầu xe mang dáng vóc cao lớn và bề thế với những đường nét cơ bắp theo thiết kế của người Mỹ. Xe được trang bị lưới tản nhiệt lớn hơn và bắt mắt với hình lục giác được mạ crom sáng bóng, sát hai bên là đèn chiếu sáng phía trước dạng HID tự động chuyển đổi góc chiếu pha cốt, kết hợp cùng đèn LED chạy ban ngày.

Trong khi đó, Toyota Fortuner 2018 có phần đầu thu hút nhờ cụm đèn trước và đèn chạy ban ngày đều là dạng LED. Không chỉ vậy, phần trung tâm còn tạo điểm nhấn nhờ bộ lưới tản nhiệt được mạ crom dạng chữ V ấn tượng. Ngay bên dưới là hốc gió thiết kế to bản và khoét sâu hơn ôm trọn cụm đèn sương mù.

Cả 2 dòng xe đều có vẻ ngoài nam tính và mạnh mẽ khi dọc theo thân xe là các đường gân dập nổi rất cơ bắp đi cùng gương chiếu hậu có thể gập-chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ, Everest 2.0 Titanium 4WD có thêm chức năng sấy kính và cảnh báo điểm mù, trong khi đó Fortuner 2.8V có thêm đèn chào mừng cùng tay nắm cửa mạ crom bóng bẩy. Ở Ford Everest 2018 đã được trang bị thêm chìa khóa thông minh cùng nút khởi động một lần, hiện đại hơn so với phiên bản Everest 2017.

Ford Everest Titanium 4WD còn tạo cảm giác vạm vỡ hơn đối thủ nhờ trang bị bộ mâm xe 20 inch giúp chiếc xe thể hiện được nét khỏe khoắn và thể thao vốn có trong khi Fortuner 2.8V chỉ sử dụng bộ la zăng có kích thước 18 inch 5 chấu kép.

Phần đuôi Ford Everest 2018 không góc cạnh bằng đối thủ, nhưng bản cao cấp lại làm cho người dùng thích thú nhờ được trang bị tính năng đóng và mở cốp rảnh tay thông minh như đã từng trang bị với Ford Explorer. Với tính năng này, người dùng chỉ cần đưa chân đến điểm giữa bên dưới cản chắn phía sau để mở cửa hay đóng cửa sau khá tiện lợi.

Nội thất và tiện nghi

Tất cả ghế ngồi của Ford Everest 2018 được sử dụng chất liệu da sang trọng. Ghế lái và ghế bên cạnh có thể chỉnh điện 8 hướng kết hợp chức năng sấy ghế, hàng ghế sau cùng cũng gập điện và gập hoàn toàn khi cần vận chuyển hàng hóa. Ngoài ra, Ford còn bổ sung cho Everest công nghệ kiểm soát tiếng ồn chủ động ANC nhằm hạn chế tối đa những tiếng ồn gây khó chịu từ bên ngoài.

Ford Everest 2018 mới đang có ưu thế hơn đối thủ nhờ chiều dài cơ sở đến 2.850mm giúp hành khách chỗ ngồi rộng rãi đi cùng trần cao có cửa sổ trời thiết kế mở rộng kiểu Panorama. Toyota Fortuner mới bản cao cấp cũng không kém cạnh, rất thoáng đãng và sang trọng nhờ sử dụng chất liệu da cao cấp.

Ford Everest Titanium vẫn trung thành với thiết kế tay lái 4 chấu tích hợp nhiều tính năng bao gồm cả kiểm soát tốc độ tự động Cruise Control và giới hạn tốc độ LIM. Ngoài ra, hệ thống điều khiển bằng giọng nói SYNC thế hệ 3 cũng tích hợp nút bấm trên vô-lăng. Trong khi đó, trên Toyota Fortuner 2.8V, người lái sẽ có cảm giác thích thú khi cầm tay lái ốp da và gỗ.

Với ưu thế về kích thước, Ford Everest mới 2018 tạo không gian người ngồi thoải mái hơn ở cả hai hàng ghế thứ 2 và thứ 3. Tuy nhiên, sàn để chân hàng ghế thứ 3 của Everest lại không thoải mái như Fortuner. Chiếc xe Nhật tạo sàn để chân phẳng hơn, tạo cảm giác dễ chịu hơn cho người ngồi.

Sàn để chân hàng ghế thứ 3 của Everest gồ ghề và tạo cảm giác không thoải mái

Sức mạnh và an toàn

Ford Everest 2018 vượt trội hơn đối thủ khi trang bị động cơ diesel 2.0L I4 Bi-Turbo công suất tối đa 213 mã lực, mô-men xoắn cực đại 500Nm kết hợp cùng hộp số tự động 10 cấp. Đây có thể nói là sự thay đổi đáng chờ đợi nhất trên phiên bản Ford Everest 2018.

Toyota Fortuner 2.8V được trang bị động cơ diesel 2.8L I4 công suất 174 mã lực, mô-men xoắn cực đại 450Nm đi kèm hộp số tự động 6 cấp, dẫn động 2 cầu bán thời gian gài cầu điện.

Ngay từ thông số cũng có thể dự đoán khả năng vận hành của Ford Everest 2018 vượt trội hơn hẳn so với Fortuner 2018, kể cả 4 phiên bản còn lại của Everest sử dụng động cơ diesel 2.0L Turbo đơn thì công suất cũng cao hơn với 180 mã lực so với 174 mã lực của Fortuner.

Về hệ thống lái, Everest cả bản cũ và mới 2018 đều trang bị tay lái trợ lực điện, nhẹ nhàng ở tốc độ thấp và đầm chắc ở tốc độ cao. Trong khi đó, Fortuner sử dụng tay lái trợ thủy lực, đánh lái nặng hơn.

“Vũ khí” của Everest mới 2018 so với đối thủ chính là các chế độ lái với núm xoay lựa chọn ngay cạnh cần số. Các chế độ lái của Everest mới 2018 gồm có chế độ Normal, chế độ đi đường tuyết, sỏi, cỏ; chế độ đi đường cát và chế độ đi đường đá. Tùy từng điều kiện được lựa chọn, hệ thống kiểm soát phân bổ lực kéo cùng với hệ thống phanh sẽ kết hợp hoàn toàn tự động, giúp chiếc xe kiểm soát sự ổn định và vượt chướng ngại vật.

Trang bị an toàn của Ford Everest 2018 mới cũng vượt trội hơn đối thủ. Cả hai xe đều trang bị phanh đĩa cả trước và sau, cùng với đó là những hệ thống an toàn phổ dụng như hỗ trợ khởi hành đỗ đèo, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, cảm biến hỗ trợ đỗ xe, hệ thống chống bó cứng phanh, 7 túi khí, camera lùi, hệ thống cân bằng điện tử, ổn định thân xe hay kiểm soát lực kéo.

Tuy nhiên, những gì mà Ford Everest 2018 có thể tự hào và vượt trội hơn là hàng loạt công nghệ tiên tiến khác như kiểm soát tốc độ tự động ACC, cảnh báo buồn ngủ, cảnh báo va chạm phía trước, tự động phanh AEB, cảnh báo lệch làn, kiểm soát áp suất lốp, kiểm soát đường địa hình, kiểm soát góc cua, cảnh báo điểm mù, hỗ trợ đỗ xe chủ động, và cảnh báo xe chạy cắt ngang phía sau khi cài số lùi.

Kết luận

Các mẫu xe mới của Toyota đã thay đổi khá nhiều về diện mạo trong thời gian qua, nhưng trang bị tiện ích thì vẫn chỉ dừng lại ở mức độ “KHÁ”. Ford thì không ngừng đưa ra những công nghệ mới, đồng thời tiếp thu các ý kiến của khách hàng để càng ngày đưa ra những phiên bản xe tốt và phù hợp hơn, thậm chí có thể thay đổi chóng mặt ngay ở phiên bản giữa vòng đời sản phẩm, mà EcoSport 2018 hay Everest 2018 là hai mẫu trong số đó.

Và không có gì ngạc nhiên khi Everest về đích trước trong cuộc đánh giá sơ bộ này. Everest phiên bản 2016 – 2018 vốn đã là chiếc xe yên tĩnh nhất và vận hành tốt nhất phân khúc, giờ bản mới 2018 lại thêm động cơ mạnh nhất và hộp số nhiều cấp nhất hứa hẹn sẽ còn “ghê gớm” hơn. Topcar Vietnam sẽ có những đánh giá chính xác sau khi lái thử chiếc xe này.

Thông số kỹ thuật cơ bản

Hạng mục Ford Everest 2.0L Bi-Turbo 4×4 Titanium 10AT Toyota Fortuner 2.8V 4X4 AT
Giá (đã gồm VAT) 1.399.000.000 1.354.000.000
Chiều dài tổng 4.892mm 4.795mm
Chiều rộng tổng 1.860mm 1.855mm
Chiều cao tổng 1.837mm 1.835mm
Chiều dài cơ sở 2.850mm 2.745mm
Khoảng sáng gầm 210mm 219mm
Bình nhiên liệu 80 lít 80 lít
Động cơ Diesel 2.0L I4 Turbo kép Diesel 2.8L I4, tăng áp biến thiên
Công suất cực đại 213ml/3.750v/ph 174ml/3.400v/ph
Mô-men xoắn cực đại 500Nm/1.750 – 2.000v/ph 450Nm/2.400v/ph
Hệ thống dẫn động Hộp số tự động 10 cấp, 2 cầu Hộp số tự động 6 cấp, 2 cầu
Treo trước/sau Độc lập, tay đòn kép với thanh cân bằng/Phụ thuộc, liên kết Watts Độc lập, tay đòn kép với thanh cân bằng/Phụ thuộc, liên kết 4 điểm
Phanh trước/sau Đĩa/đĩa Đĩa/đĩa
Kích cỡ lốp xe 265/50 R20 265/60 R18

Duy Hưng – Trần Dương

Bạn có thể quan tâm