Home > Xe mới > Mazda 6 mới 2.0L 2013 – đánh giá tổng thể

Mazda 6 mới 2.0L 2013 – đánh giá tổng thể

Tháng Một 30, 2013 - 5:42 chiều

Gương mặt mới đầy triển vọng, mẫu xe thứ hai của Mazda được hưởng trọn vẹn tất cả những yếu tố của công nghệ Skyactiv.

Mazda_6_2_0_2013_1

Đánh giá ban đầu: Là một cuộc cách mạng toàn diện của mẫu sedan thể thao hạng trung được giới trẻ ưa chuộng trong nhiều năm qua.

Ưu điểm

– Kiểu dáng cá tính, năng động
– Nội thất trang nhã và sang trọng
– Tăng tốc êm, mượt mà
– Phanh hiệu quả tuyệt vời

Nhược điểm

– Không gian trên đầu của hàng thế sau
– Phản ứng chân ga chưa thật sự ấn tượng

Ý kiến người lái thử

TC_Can_Son_Thanh Cấn Sơn Thành: Mazda 6 mới cho cảm giác lái nhẹ nhàng hơn thế hệ trước đó. Độ êm cũng cải thiện hơn rất nhiều.

TC_Tran_Viet_Anh Trần Việt Anh: Nổi bật ở nhiều góc độ, nhưng ấn tượng mạnh nhất khi nhìn từ bên hông, trông như một con báo đang rượt đuổi con mồi, thật dũng mãnh!

Đặt mục tiêu đứng thứ hai về số lượng tiêu thụ trong số các mác xe Nhật hiện có trên thị trường Việt Nam, Vina Mazda đang hiện thực hóa kế hoạch của mình một cách táo bạo. Điều đó không chỉ thể hiện ở số lượng đầu xe đa dạng ở nhiều phân khúc thị trường, mà còn ở tốc độ cập nhật các dòng xe mới ra mắt. Mazda 6 hoàn toàn mới năm 2013 là một ví dụ điển hình trong số đó. Người tiêu dùng Việt Nam có cơ hội sở hữu ngay sau khi nó xuất hiện trên thị trường thế giới vài tháng.

Trong danh mục sản phẩm của mình, Vina Mazda sẽ cung cấp cả hai phiên bản Mazda 6 là 2.0L GE 6EAT Core Grade và 2.5L GT 6EAT High Grade. Về cơ bản, ngoài hệ thống động lực khác nhau, hai bản Mazda 6 mới không có nhiều sự khác biệt. So với bản 2.0L, bản 2.5L sẽ có thêm hệ thống phanh tái tạo năng lượng i-Eloop, lẫy chuyển số trên vô-lăng và camera hỗ trợ quan sát khi lùi xe.

Thiết kế và tiện nghi

Mazda_6_2_0_2013_7

Về phong cách tổng thể, Mazda 6 2013 thể hiện sự thay đổi mang tính đột phá so với thế hệ trước đó. Đây là mẫu xe thứ hai của Mazda (sau chiếc crossover cỡ nhỏ CX-5) hội tụ đầy đủ những yếu tố của công nghệ Skyactiv với việc ứng dụng những giải pháp hoàn toàn mới liên quan đến thân xe (thiết kế tối ưu để giảm lực cản của gió), khung gầm (bằng vật liệu siêu cứng nhưng nhẹ), động cơ (cỡ nhỏ nhưng mạnh mẽ nhờ vật liệu nhẹ và tỷ số nén cao), hệ thống điều khiển và hệ thống dẫn động.

Có thể thấy rằng các nhà thiết kế của Mazda đã xử lý khéo léo trên từng đường nét, khiến chiếc xe trông rất mạnh mẽ và năng động ngay cả khi nó đứng im. Quan sát từ bên hông, trông nó như một con báo đang rượt đuổi con mồi. Một hình ảnh ấn tượng và tràn đầy sinh lực thể hiện qua những chi tiết như ca-pô vồng lên, đèn pha vuốt dài, lưới tản nhiệt rộng, lưỡi gió phía trước nhô ra, và đặc biệt là vai trước cơ bắp. Phần đuôi xe cũng được xử lý khá tốt, tạo cảm đồng điệu so với phần đầu, và quan trọng là trông nhẹ nhàng thanh thoát hơn nhiều so với thế hệ trước đây.

Bên trong, nội thất của Mazda 6 toát lên sự đơn giản nhưng cao cấp với bề mặt ốp bằng chất liệu mềm, nệm ghế bọc da mềm trang nhã và dải trang trí vân gỗ. Hệ thống giải trí với màn hình DVD trung tâm là trang bị tiêu chuẩn, cùng bộ điều khiển tích hợp trên vô-lăng. Những tiện ích cao cấp khác còn có hệ thống dừng/khởi động i-Stop, ga tự động, hỗ trợ đàm thoại rảnh tay qua Bluetooth…

Không gian hàng ghế sau khá rộng ở phần đầu gối, nhưng phía trên đầu không được như vậy. Bù lại, cửa gió phụ, những hộc đựng đồ tiện lợi và giá để cốc (tích hợp ở tỳ tay giữa hàng ghế khi lật ra) tạo cho 2 người ngồi sau cảm giác thoải mái. Đặc biệt, hàng ghế sau có thể gập phẳng xuống, khiến cho khoang hành lý được mở rộng tối đa lên đến tận lưng của hàng ghế trước.

Tính năng vận hành

Mazda_6_2_0_2013_6

Hệ thống điều khiển của Mazda 6 cho cảm giác nhẹ nhàng và nhạy cảm hơn so với thế hệ trước đó. Vô-lăng nhạy bén và linh hoạt hơn, nhưng lại nhẹ hơn nhờ trợ lực điện, thay thế trợ lực thủy lực ở thế hệ cũ.

Ở bản 2.0L này, những người ham thích lái xe và đặc biệt là các “tín đồ” tốc độ cũng không nên đòi hỏi quá nhiều ở một động cơ cỡ nhỏ. Mặc dù sở hữu trọng lượng khá nhẹ, nhẹ nhất trong số các đối thủ cùng phân khúc (chỉ 1,4 tấn), nhưng Mazda 6 2.0L vẫn hơi đuối ở dải vòng tua và tốc độ thấp. Đo thực tế trên điều kiện đường phi tiêu chuẩn tại Việt Nam, chiếc xe cần tới 4,7 giây để đạt tốc độ 50km/h từ vạch xuất phát. Kết quả này bị ảnh hưởng một phần là do phản ứng của chân ga chưa thật ấn tượng. Động cơ chỉ thật sự bứt phá tốt hơn khi ở dải tốc độ trung bình, từ 70km/h lên đến 80km/h.

Bù lại, hộp số tự động 6 cấp chuyển số mượt mà và êm ái. Chỉ trong điều kiện thử nghiệm vắt sức, người cầm lái mới nhận biết được thời điểm chuyển số, bởi quá trình này bị cưỡng bức ở số vòng tua rất cao.

Ngay cả khi tăng tốc đến ngưỡng tối đa cho phép trên xa lộ, chiếc xe vẫn cân bằng và tự tin, thậm chí có cảm giác rằng nó vẫn muốn tăng tốc hơn nữa. Sẽ rất khó để có thể đánh giá hệ thống treo của chiếc xe hạng trung nào trong những đối thủ từ Nhật thắng cuộc nếu không có những đoạn đường gợn hoặc mấp mô, hoặc các gờ giảm tốc. Xét riêng ở góc độ này, Accord vẫn là kẻ vô song. Hệ thống treo của Mazda 6 cũng sẽ là hoàn hảo nếu loại bỏ nốt một chút xóc nảy đáng tiếc khi vận hành trên mặt đường xuống cấp và không còn láng mịn.

Phần giành điểm tuyệt đối phải nói đến là hệ thống phanh. Trong điều kiện phanh gấp, ABS thông thường sẽ nhấp/nhả trên 15 lần/giây để chống bó cứng bánh xe và đôi lúc người lái vẫn cảm nhận được sự can thiệp của hệ thống này. Nhưng phanh của Mazda 6 2013 êm và hiệu quả tới mức đáng ngạc nhiên.

Kết luận của Topcar Vietnam

Mazda_6_2_0_2013_2

Giống như một cuộc cách mạng toàn diện, Mazda 6 mới trở lại và mang theo kỳ vọng lớn từ nhà sản xuất. Với mức giá bán lẻ 1,22 tỷ VND, Mazda 6 2.0L được đặt trong phân khúc thị trường cạnh tranh về giá với các đối thủ có dung tích động cơ lớn hơn là Camry 2.5Q 2012 (1,241 tỷ VND) và Accord 2.4L 2011 (1,435 tỷ VND). Thực tế là chiếc Mazda chỉ yếu thế hơn ở động cơ, trong khi hệ thống dẫn động cùng các trang bị tiện nghi và an toàn thì không hề kém cạnh so với hai đối thủ còn lại.

Chúng tôi vẫn mong đợi một ngày nào đó được trải nghiệm phiên bản cao cấp nhất của Mazda 6 mới động cơ 2.5L trong thế đối đầu với các đối thủ đồng hương mới có cùng dung tích xy-lanh, và đó mới là cuộc so tài đồng hạng khách quan. Dù kết quả có thế nào đi nữa thì cũng có thể tin tưởng rằng bộ đôi nhà Mazda, với trang bị đầy đủ và mức giá cạnh tranh, sẽ giành được vị trí vững chắc trên thị trường, đặc biệt thu hút các khách hàng trẻ tuổi.

Giá bán (đã bao gồm VAT) 1.22 tỷ VND
Dài x rộng x cao (mm) 4.864 x 1.840 x 1.451
Chiều dài cơ sở (mm) 2.830
Bán kính vòng quay (m) 5,6
Khoảng sáng gầm xe (mm) 165
Trọng lượng không tải (kg) 1.402
Thể tích khoang hành lý (lít) 438
Động cơ SkyActiv 2.0L, I4, DOHC, 16 van,
Công suất cực đại 155 mã lực
Mô-men xoắn cực đại 210Nm
Truyền động Hộp số 6AT, cầu trước
Hệ thống phanh trước/sau Đĩa tản nhiệt/đĩa đặc
Kích thước lốp xe 225/55 R17
Tăng tốc 0 – 50km/h 4,7 giây
Tăng tốc 0 – 100km/h 11,7 giây

Bài: Cấn Sơn Thành & Trần Việt Anh – Ảnh: Đinh Hùng Sơn

Bạn có thể quan tâm