Home > Xe mới > Hyundai Elantra 2014 – mềm mà sắc

Hyundai Elantra 2014 – mềm mà sắc

Tháng Tám 28, 2014 - 11:46 sáng

Ngoài việc sở hữu công suất mạnh nhất trong nhóm các mẫu sedan lắp động cơ 1.8L, Elantra còn có những gì để tạo nên sự khác biệt?

Hyundai_Elantra_2014_1

Đánh giá ban đầu: Thiết kế ngày càng mềm mại và hài hòa theo đúng triết lý “Điều khắc dòng chảy”, cả ngoại thất lẫn nội thất.

Ưu điểm

– Tăng tốc tốt và linh hoạt
– Nhiều trang bị tiện nghi
– Tiết kiệm nhiên liệu

Nhược điểm

– Tầm nhìn sau bị hạn chế
– Cách âm gầm cần được cải thiện

Ý kiến người lái thử: Phản ứng của động cơ 1.8L rất sắc bén là một ưu thế của chiếc xe gốc Hàn. Tuy nhiên, độ ồn từ lốp và gầm xe thì còn phải cải thiện hơn.

Elantra mới cho thấy triết lý “Điêu khắc dòng chảy” của Hyundai đã đạt đến một cấp độ mới, hoàn thiện và trau chuốt hơn rất nhiều, và cũng nhờ đó mà bản sắc của hãng xe Hàn Quốc này ngày càng đặc trưng hơn. Còn tính năng vận hành thì sao? Hành trình lái thử của Topcar Vietnam trên các cung đường hỗn hợp Hà Nội – Hòa Bình đã bộc lộ tất cả.

Thiết kế và tiện nghi

Hyundai_Elantra_2014_19

Không giống như sự mềm mại toàn thân theo kiểu cổ điển, có thể thấy trên nhiều chiếc xe của Jaguar, Mercedes-Benz hay BMW những năm 1950 – 1960, Hyundai đã khéo tạo nên những điểm nhấn khác khiến triết lý “Điều khắc dòng chảy” không bị phá vỡ nhưng vẫn tạo nên sự cứng cáp cho thân xe. Đó là những đường dập nổi ở hai sườn và phía dưới hông, và những đường dập vòng bên trên các hốc bánh xe cả trước và sau. Khối đèn hậu cũng được thiết kế rất mềm, tạo sự đồng điều với đèn chiếu sáng phía trước. Tất cả cùng làm nên một phong cách hài hòa và rất nuột cả đầu và đuôi xe.

Bên trong, điểm hấp dẫn hút mắt ở khoang ca-bin chính là bảng đồng hồ thiết kế hình ống trông rất hiện đại. Một màn hình hiển thị đa thông tin cung cấp thông tin về lượng tiêu thụ nhiên liệu tức thời và trung bình, nhiệt độ nước làm mát động cơ,…

Một danh sách dài với hàng loạt các tiện nghi cao cấp khiến Elantra là mẫu xe được trang bị đầy đủ nhất trong phân khúc này, như cửa sổ trời, nút bấm khởi động thông minh không dùng chìa khóa, hệ thống ga tự động (Cruise control), điều hòa tự động… Hệ thống giải trí (gồm một màn hình điều khiển 3,5in) và điều hòa tự động có thiết kế tốt, dễ quan sát tiếp cận. Các nút bấm trên cụm công tắc tổng cũng được bố trí rất hợp lý và tiện lợi với tầm tay của người lái. Tuy nhiên, sự bất hợp lý có thể tìm thấy ở đây là kích cỡ các nút bấm trên vô-lăng bị lạm dụng đến mức không cần thiết, làm mất đi sự tinh tế của không gian này.

Nhưng có một điều chắc chắn rằng sẽ không có ai phàn nàn về số lượng và kích thước của các hộc chứa đồ và điều này cho thấy tinh thần thực dụng của các nhà thiết kế Hyundai. Tất cả các vị trí ngồi đều có rất nhiều ngăn để đồ, trên cánh cửa, trên bệ trung tâm, bên cạnh bệ trung tâm, lưng ghế trước. Hàng ghế sau có thể gập xuống để tăng không gian cho khoang hành lý.

Tính năng vận hành

Hyundai_Elantra_2014_3

Thiết kế mui xe thuôn kiểu coupe làm cho không gian trên đầu của hàng ghế sau bị ảnh hưởng, khiến những người có tầm vóc lớn sẽ cảm thấy không được thoải mái. Thêm nữa, người ngồi sau vô-lăng sẽ thấy tầm nhìn qua gương chiếu hậu bên trong bị hạn chế so với kiểu sedan truyền thống.

Nếu coi nhẹ một vài nhược điểm trên, người sử dụng sẽ thấy thoải mái hơn nhiều ở những khía cạnh khác. Đó là khả năng hạn chế tiếng ồn của gió ở các tốc độ khác nhau, điều mà các dòng xe Hàn Quốc trước đây không làm được. Ở tốc độ 50km/h, độ ồn ca-bin đo được là 59dB, một con số không tồi. Ở các tốc độ cao hơn, thiết kế thuôn của mui xe cộng với gương chiếu hậu ngoài đậm chất khí động học thực sự thành công khi giảm rất nhiều tiếng ồn của gió. Có điều là hệ thống cách âm gầm xe chỉ ở mức trung bình và chấp nhận được so với mức giá và những tiêu chuẩn của hạng xe này.

Ấn tượng chi phối người ngồi sau vô-lăng trên suốt hành trình là phản ứng của chân ga cũng như sự nhạy bén của động cơ xăng. Dung tích xy-lanh chỉ 1.8L, nhưng công suất đạt tới 150 sức ngựa và mô-men xoắn tới 178Nm, mạnh nhất trong số các đối thủ ở phân khúc của Elantra. Tốc độ xử lý của hệ thống nạp ga rất tốt, tạo cảm giác rất thoải mái và hưng phấn.

Vô-lăng rất nhẹ, tạo cảm giác thoải mái khi di chuyển trong phố hoặc trên đường quanh co. Những người coi việc lái xe là sở thích và thường xuyên đi đường trường có thể sẽ mong muốn hệ thống trợ lực điện tử giảm bớt sự can thiệp, để tăng mức độ chân thực và ổn định ở tốc độ cao hơn.

Một trong những xu hướng của nhiều dòng xe mới ngày nay là vươn tới kiểu dáng thể thao hấp dẫn, nên lắp la-zăng có kích thước lớn với lốp lùn, mà phải chấp nhận giảm độ êm ái. Điều đó cũng dễ hiểu khi chất lượng đường sá đã tốt lên và trang bị cách âm cũng được cải thiện. Elantra phiên bản 1.8L 6AT cũng không nằm ngoài trào lưu này khi được trang bị la-zăng kích thước tới 17in và lắp lốp 215/45 R17. Tuy nhiên, hệ thống chassis rất chắc chắn, giảm xóc hấp thụ tốt và cho cảm giác rất dễ chịu ngay cả khi khi xe di chuyển trên mặt đường ngoại ô hay liên tỉnh đã bị xuống cấp và có những ổ gà, không có những tiếng kêu hay xóc nảy khó chịu.

Chi phí sở hữu

Hyundai_Elantra_2014_6

Với mức giá 769 triệu đồng, Elantra 1.8L 6AT đắt hơn cả mẫu đối thủ chính gia đình Kia, nhưng lại khá cạnh tranh nếu so sánh tượng quan về trang bị với các đối thủ đến từ Nhật Bản và Mỹ.

Mặc dù không phải là chiếc xe có tính năng tạo cảm xúc nhất trong phân khúc sedan cỡ vừa, nhưng Elantra 2014 có thể tự tin đứng đầu ở khía cạnh tiêu thụ nhiên liệu. Trong điều kiện lái thử của Topcar Vietnam, chiếc xe chỉ tiêu tốn khoảng 5,7 lít/100km đường trường và 8,5 lít/100km đường thành phố – kết quả rất dễ chịu đối với một động cơ 1.8L.

Thông số kỹ thuật cơ bản Hyundai Elantra 1.8L 

Giá bán lẻ (đã gồm VAT) 769 triệu VND
Dài x rộng x cao (mm) 4.550 x 1.775 x 1.445
Chiều dài cơ sở (mm) 2.700
Khoảng sáng gầm xe (mm) 150
Động cơ Nu 1.8L, công nghệ D-CVVT, MPI
Công suất cực đại (ml/v/ph) 150/6.500
Mô-men xoắn cực đại (Nm/v/ph) 178/4,700
Hệ thống truyền động Hộp số tự động 6 cấp
Hệ thống treo trước McPherson
Hệ thống treo sau Dầm chịu xoắn và thanh cân bằng
Kích cỡ lốp 215/45 R17
Độ ồn ca-bin 50km/h 59dB
Độ ồn ca-bin 100km/h 66dB
Tăng tốc 0 – 50km/h 3,8 giây
Tăng tốc 0 – 100km/h 11,1 giây

Bài: Việt Anh – Ảnh: Đinh Hùng Sơn

Bạn có thể quan tâm