Home > Xe máy > Đánh giá Yamaha Nouvo 2015: Êm ái và tiết kiệm hơn

Đánh giá Yamaha Nouvo 2015: Êm ái và tiết kiệm hơn

Tháng Mười Hai 23, 2014 - 5:34 sáng

Nouvo Fi 2015 vẫn duy trì được những đường nét thiết kế mạnh mẽ thể thao, khả năng vận hành khỏe khoắn nhưng đã được bổ sung thêm nhiều tiện ích, hoạt động êm ái và tiết kiệm nhiên liệu hơn.

Yamaha_Nouvo_Fi_2015_1

Yamha Nouvo chính thức ra mắt năm 2002 và thống lĩnh thị trường xe ga dành cho nam giới. Tới năm 2008 Nouvo bị cạnh tranh gay gắt bởi Honda Air Blade và dần mất thị phần (năm 2013 chỉ chiếm 14% thị phần xe ga). Năm thế hệ khác nhau với rất nhiều những cải tiến nhưng cũng không mang lại nhiều thành công cho hãng.

Thế hệ thứ sáu của Nouvo Fi được xem là sự hoàn thiện một cách trọn vẹn nhất của Yamaha, là phiên bản tối ưu nhất cả về thiết kế và các tính năng tiện ích. Nhưng cốt lõi của một chiếc xe là khả năng vận hành, liệu Nouvo Fi 2015 có duy trì được sự mạnh mẽ vốn là thế mạnh mà lại không bị mang tiếng là “uống xăng”?

Thiết kế và tiện ích

Yamaha_Nouvo_Fi_2015_3

Nouvo Fi 2015 là thế hệ thứ sáu của mẫu xe này và là bản nâng cấp dựa trên Nouvo SX thế hệ trước đó với nhiều thay đổi thiết thực. Tiện ích đầu tiên phải kể tới là thiết bị điều khiển từ xa với chức năng tìm xe trong bãi đỗ. Với chỉ một nút bấm trên chìa khóa, người dùng có thể định vị xe (đèn xi-nhan trước và sau của xe sẽ nháy sáng), mở nắp bảo vệ ổ khóa và bật đèn chiếu sáng ổ khóa. Theo công bố của hãng thì chức năng này chỉ phát huy tác dụng khi khoảng cách từ người dùng đến xe dưới 20m.

Tiện ích thứ hai là việc bổ sung thêm công tắc điện ở chân chống bên. Nouvo Fi 2015 cũng được trang bị thêm chắn bùn ở phía trong của bánh sau xe giúp chống bắn bẩn tốt hơn. Mặt đồng hồ công-tơ-mét thiết kế mới, đèn LED màu trắng thay thế màu đỏ như ở thế hệ cũ, điều này được hãng cho rằng sẽ giúp người lái dễ dàng quan sát và không bị mất tập trung khi điều khiển xe.

Tổng thể, thiết kế của Nouvo Fi 2015 được thay đổi theo hướng trẻ trung, thời trang và góc cạnh hơn. Điều này thể hiện rõ nhất ở phần đầu xe với cụm đèn pha mới. Bộ đèn projector chiếu gần được đặt trên đèn halogen chiếu xa phía dưới, ngược lại so với phiên bản cũ. Hai dải đèn định vị LED màu trắng làm phần đầu xe nổi bật hơn, đèn tín hiệu rẽ tách rời và hơi lồi ra phía hai bên. Đèn hậu của xe sử dụng công nghệ LED nhưng đã được bố trí lại gọn gàng. Hai đèn xi-nhan sau được tích hợp vào đuôi xe, chạy dọc theo sườn xe chứ không nằm xa nhau và lồi hẳn ra như phiên bản trước.

Nouvo Fi 2015 cũng sở hữu nhiều không gian chứa đồ với hai hốc phía trước khá sâu có thể chứa vừa chai nước cùng các vật dụng khác. Dưới yên xe đủ chỗ cho 2 mũ bảo hiểm nửa đầu (hoặc một mũ cả đầu) và đặc biệt là có nắp đậy. Điều này không những tránh cho các vật dụng trong cốp bị ướt khi đi trời mưa hoặc lúc rửa xe mà còn chống được cả việc móc trộm đồ trong cốp.

Tính năng vận hành

Yamaha_Nouvo_Fi_2015_2

Ngoài những thay đổi về kiểu dáng khiến Nouvo Fi 2015 trông khỏe khoắn, góc cạnh và thể thao, nhiều tiện ích thì vận hành và mức tiêu hao nhiên liệu là điều Topcar Vietnam rất quan tâm. Bởi lẽ, từ khi xuất hiện vào khoảng năm 2002, Nouvo đã gặt hái được rất nhiều thành công trong giai đoạn đầu để sau đó bị Honda Air Blade hoàn toàn lấn lướt, một trong những nguyên nhân đó là việc chiếc xe này rất tốn xăng.

Cảm giác đầu tiên khi ngồi lên chiếc Nouvo Fi mới là khá thoải mái, khoảng cách từ tay lái tới yên xe được điều chỉnh phù hợp với vóc dáng và cả việc lái xe đường dài. Yên xe giúp người lái chống chân khá dễ dàng, người ngồi sau có vị trí khá cao và không làm ảnh hưởng tới người phía trước. Tiếng khởi động máy của Nouvo vẫn lớn chứ không êm ái như bộ đề tích hợp (ACG) trên thế hệ động cơ eSP của Honda.

Công nghệ đúc DiASil với hệ thống phun xăng điện tử YMJET-Fi cùng hàng loạt cải tiến trong động cơ theo hướng tiết kiệm nhiên liệu là đã giúp Nouvo 2015 tăng tốc êm ái hơn và không bị giật mạnh. Với tải trọng một người (gần 60kg) Nouvo Fi 2015 mất tới 4,3 giây để đạt tốc độ từ 0 tới 40km/h. Mặc dù chiếc xe không chồm lên ngay lập tức khi khởi động và ở dải tốc độ thấp nhưng lại bứt tốc khá nhanh khi vận tốc đạt trên 40km/h, bằng chứng cho việc này là xe chỉ mất 6,7 giây để đạt tốc độ 60km/h (Honda Air Blade là 7,2 giây).

Vậy chiếc xe có còn “uống xăng” như trước nữa không? Điều này được kiểm chứng bằng việc chạy thử trong điều kiện đường phố Hà Nội vào các khung giờ khác nhau một cách liên tục nhằm đánh giá mức độ tiêu tốn nhiên liệu. Kết quả, xe tiêu tốn trung bình 2,3L/100km (Air Blade là 2,2L/100km) là minh chứng cho những cải tiến của Yamaha. Cụ thể, việc sử dụng hệ thống phun xăng điện tử YMJET-Fi có cảm biến kiểm soát lượng oxy, cò mổ dạng con lăn, tối ưu hóa hình dạng của van nạp/thải và độ dài đường ống dẫn khí, đường cấp khí phụ bên cạnh đường khí chính là những điều làm nên “cuộc cách mạng” tiết kiệm nhiên liệu trên Nouvo Fi 2015.

Xe sở hữu hệ thống khung sườn chắc chắn, ổn định hơn và nhẹ hơn cùng giảm xóc sau xử lý dập tắt dao động khá tốt khi qua gờ giảm tốc hay đường gồ ghề. Giảm xóc trước vẫn còn cứng, khiến tay lái vẫn cảm nhận được độ rung cùng những phản hồi từ mặt đường. Nouvo Fi 2015 vẫn còn tiếng hú gió khi di chuyển ở tốc độ thấp hoặc tốc độ cao nhả ga đột ngột, tăng giảm tốc còn bị giật nhẹ nhưng tổng thể xe đã vận hành êm ái hơn thế hệ trước đó. Hệ thống phanh chắc chắn và an toàn, khả năng luồn lách trong điều kiện chật hẹp khá dễ dàng.

Kết luận của Topcar Vietnam

Yamaha_Nouvo_Fi_2015_9

Nouvo Fi 2015 được xem là một “cú đáp trả” của Yamaha dành cho đối thủ trực tiếp Honda Air Blade và Suzuki Impulse. Xe vận hành mạnh mẽ nhưng vẫn êm ái, khung xe chắc chắn, hệ thống giảm xóc sau hoạt động hiệu quả, thân xe thon gọn, linh hoạt trong điều kiện đường phố chật hẹp, giá bán giảm so với phiên bản trước.

Tuy vẫn còn một số nhược điểm như chỗ để chân nhỏ, hú gió nhẹ, giật nhẹ khi tăng giảm tốc, nhưng Nouvo Fi 2015 xứng đáng là một chiếc xe phù hợp cho nam giới, những người trẻ năng động và thích thể hiện cá tính riêng và quan trọng là bản mới này đã tiết kiệm hơn.

Thông số kỹ thuật Yamaha Nouvo Fi 2015

Giá bán Bản SX: 33,9 triệu VND

Bản RC: 35,9 triệu VND

Bản GP: 36,4 triệu VND

Dài x rộng x cao (mm) 1.943 x 705 x 1.067
Chiều dài cơ sở (mm) 1.290
Độ cao yên xe (mm) 776
Độ cao gầm xe (mm) 130
Dung tích bình xăng (L) 4,3
Trọng lượng ướt (kg) 112 với SX và 113 với RC&GP
Loại động cơ 124,9cc, 4 thì, 2 van, SOHC, 1 xy-lanh
Hệ thống làm mát Làm mát bằng dung dịch
Công suất cực đại 10,5 mã lực tại 8.000v/ph
Mô-men xoắn cực đại 10,5Nm tại 6.000v/ph
Hệ thống cấp nhiên liệu Phun xăng điện tử YMJET-Fi
Hệ thống truyền động Tự động, biến thiên vô cấp
Loại khung Khung underbone ống thép
Phuộc trước Giảm chấn thủy lực
Phuộc sau Giảm chấn dầu và lò xo
Phanh trước/sau Đĩa thủy lực/tang trống (đùm)
Kích thước lốp trước/sau Trước: 70/90-16M/C 36P không săm

Sau: 90/80-16M/C 51P không săm

Tăng tốc 0 – 40km/h 4,3 giây
Tăng tốc 0 – 60km/h 6,7 giây

Bài: Trần Giáp – Ảnh: Hùng Sơn

Bạn có thể quan tâm