Home > Xe mới > Đánh giá Suzuki Ciaz – có gì cạnh tranh với Vios và City?

Đánh giá Suzuki Ciaz – có gì cạnh tranh với Vios và City?

Tháng Mười Một 23, 2016 - 2:24 chiều

Một chiếc xe được thiết kế để di chuyển hằng ngày trên đường nhựa phẳng đẹp, Suzuki Ciaz thể hiện ra sao trên một hành trình gồm cả xa lộ, đường đồi núi và cả những con đèo huyền thoại một thời?

suzuki_ciaz_2016_4

 

Ưu điểm Nhược điểm
– Khoang nội thất rộng rãi
– Chất liệu nội thất cao cấp hơn đối thủ
– Khoang hành lý rộng và sâu
– Tiết kiệm nhiên liệu
– Gối tựa đầu hàng ghế sau thiết kế tồi
– Hàng ghế sau không thể gập xuống

 

Trong danh mục sản phẩm của Suzuki trên toàn cầu, hãng vẫn luôn có xe sedan. Tuy nhiên, sau nhiều năm bỏ ngỏ thì đây là bước đi chính thức đầu tiên của hãng tại thị trường Việt Nam – một chiếc sedan hạng B cạnh tranh trong phân khúc sôi động nhất với những cái tên lâu đời và đình đám nhất.

Vậy Suzuki Ciaz có gì để cạnh tranh trước các đối thủ đồng hương đến từ Nhật Bản như Toyota Vios, Honda City hay Nissan Sunny?

Thiết kế và tiện nghi

Có thể nhận thấy sự đơn giản nhưng vẫn toát lên nét đặc trưng thương hiệu và cuốn hút của Suzuki Ciaz. Ngoài ra, hãng cũng đã cố gắng tạo hình ảnh cao cấp bằng một số tiểu tiết như cụm đèn chiếu sáng phía trước kiểu projector (cho đèn chiếu gần) hay đèn hậu giả LED. Ngoài ra, phần cản trước tích hợp đèn sương mù khá ấn tượng với thiết kế thể thao.

Bên trong phiên bản mà Topcar Vietnam lái thử trang bị ghế da màu đen, dày và khá mềm, cộng với những chi tiết viền chrome tinh tế, tạo cảm giác cao cấp. Riêng ở khía cạnh này, Ciaz hơn hẳn các đối thủ là Toyota Vios E CVT (cùng mức giá) và Honda City mới.

suzuki_ciaz_2016_6

Trên vô-lăng có nút điều khiển hệ thống âm thanh. Cụm nút bấm kết nối Bluetooth và đàm thoại rảnh tay được bối trí riêng bên dưới vành tay lái. Cách bố trí này có thể tạo cảm giác một chút bất tiện khi mới sử dụng, bởi mắt người lái sẽ phải liếc thấp hơn so với các nút bấm bố trí bên trên.

suzuki_ciaz_2016_8

Táp-lô của Ciaz được thiết kế đơn giản hơn so với hai đối thủ còn lại. Bên dưới cùng của bảng điểu khiển trung tâm là hộc chứa điện thoại, với ổ cắm 12V và một cổng cắm USB, có nắp đậy rất gọn gàng. Bên trái vô-lăng, trên táp-lô có một hộc chứa đồ nhỏ, vừa đủ để đặt tiền lẻ và vé cầu đường, rất tiện lợi khi di chuyển trên cao tốc dày đặc các trạm thu phí như hiện nay.

Các tiện ích cao cấp khác phải kể đến là chìa khoá thông minh và nút bấm khởi động/tắt động cơ. Điều hòa tự động cũng là trang bị tiêu chuẩn, và đây cũng là tiện ích ghi điểm so với các đối thủ Nhật Bản khác. Ngoài ra, trung tâm táp-lô còn có màn hình giải trí kiêm chức năng hỗ trợ camera lùi.

Về độ rộng của hàng ghế thứ 2, Ciaz cũng tạo cảm giác như trên nhiều dòng sedan hạng C. Khi người lái cao 1,7m điều chỉnh tư thế thoải mái nhất, khoảng cách từ lưng ghế lái đến mặt lưng ghế sau tới 83cm. Tỳ tay tích hợp giữa ghế sau có hộc để chai nước/cốc. Ngoài ra còn có hộc chứa đồ lớn hai bên cánh cửa, đủ để đựng chai nước và nhiều thứ lặt vặt khác.

Tiếc rằng khoang sau của Ciaz bị nhận hai điểm trừ. Đó là gối tựa đầu không thể điều chỉnh được độ cao, khiến người cao tầm trung bình trở lên bị tì vào gáy. Ngoài ra, hàng ghế sau cũng không thể gập xuống để xếp những hành lý cồng kềnh.

Riêng về độ rộng của khoang hành lý thì Ciaz đứng đầu trong phân khúc này, thậm chí có thể tương đương với nhiều mẫu sedan hạng trung. Suzuki đã sử dụng lốp dự phòng cỡ nhỏ và chiếm rất ít không gian bên dưới của khoang này. Kết quả là sàn khoang hành lý rất sâu, vừa thuận tiện cho việc chứa đồ, vừa gia tăng thể tích. Với chiều cao từ sàn đến trần khoang chứa đồ tới 59cm, người sử dụng có thể thoải mái dựng đứng va-li chuẩn xách tay bên trong khoang, rất tiết kiệm diện tích.

suzuki_ciaz_2016_21

Tính năng vận hành

Nếu như trang bị tiện nghi là thế mạnh của chiếc xe này so với một số đối thủ thì tính năng vận hành lại là khía cạnh mà Suzuki Ciaz thể hiện sự mờ nhạt.

Độ êm ái và yên tĩnh ở mức độ trung bình trong phân khúc này. Thiết bị của chúng tôi đo được trên đường cao tốc là 65dB khi xe chạy 100km/h – ồn hơn so với Honda City. Khả năng hấp thụ của giảm xóc khi đi chuyển qua các ổ gà cũng không được dễ chịu cho lắm.

suzuki_ciaz_2016_5

Khả năng tăng tốc của Suzuki Ciaz cũng ở mức trung bình. Động cơ 1.4L công suất 68kW, tương đương 92 mã lực là con số thực sự khiêm tốn trong phân khúc. Chiếc xe phải mất tới gần 13 giây để đạt 100km/h từ khi đứng im. Các pha vượt xe cũng đòi hỏi phải tính toán cẩn thận hơn.

suzuki_ciaz_2016_3

Vô-lăng khá linh hoạt và nhẹ nhàng, với số vòng quay từ khoá trái sang khoá phải là 3 vòng, giúp người cầm lái cảm thấy dễ chịu khi đi chuyển trong phố đông hay ôm cua liên tục. Ngoài ra, cần số còn có nút bấm O/D off và đây là vũ khí để đi đường đèo dốc hoặc vượt tốc. Khi được kích hoạt, hộp số sẽ chỉ làm việc ở cấp số 1-3, giúp xe phản ứng tức thì khi vượt ở tốc độ cao do không mất thời gian chuyển số tự động. Khi đổ đèo, kích hoạt chế độ này cũng giúp phanh động cơ từ số 3, và nếu người lái muốn giảm tốc độ xuống nữa thì chuyển tiếp về 2 rồi số 1, sẽ êm ái và hiệu quả hơn.

suzuki_ciaz_2016_14

Trong điều kiện di chuyển bình thường, hộp số tự động 4 cấp cũng khá trơn tru và không có gì đáng phàn nàn. Tuy nhiên, nó lại không mấy ấn tượng khi làm việc trong điều kiện bị thúc ép hoặc lên dốc. Trong hành trình này, Ciaz cùng nhóm thử xe của Topcar Vietnam chinh phục đỉnh đèo Phạ Đin cũ với độ cao lớn hơn và cũng hiểm trở hơn rất nhiều so với đèo Phạ Đin mới. Khả năng chuyển số tự động chậm chạp cộng với sức lực có hạn khiến Ciaz phải dồn ga khá nhiều ở chế độ tự động, nhưng lại khá trơn tru nếu người lái giành quyền kiểm soát hộp số. Cuối cùng thì Ciaz cũng hiên ngang đứng giữa đỉnh đèo huyền thoại, nơi đã từng là nỗi kinh hoàng đối với rất nhiều dòng xe cỡ lớn.

Kết luận của Topcar Vietnam

suzuki_ciaz_2016_29

Nếu xét về khả năng vận hành – tiêu chí đánh giá chủ đạo của Topcar Vietnam – thì Ciaz sẽ khó mà vượt qua được hai đối thủ Nhật Bản trên thị trường hiện nay. Cả hai đối thủ đều mạnh mẽ hơn, mượt mà hơn với hộp số CVT, và đặc biệt là độ chắc chắn và cảm giác lái thể thao của Honda City vẫn đứng đầu trong phân khúc.

Suzuki chắc chắn hiểu rõ điều đó, nên đã tạo sự khác biệt ở những khía cạnh khác, đó chính là sự tinh tế và cao cấp ở từng chi tiết nhỏ kèm theo là mức giá cạnh tranh của một chiếc xe được nhập khẩu nguyên chiếc. Bên cạnh đó, mức tiêu hao nhiên liệu cũng rất ấn tượng, khoảng 5,9L/100km địa hình hỗn hợp và cả địa hình khắc nghiệt của hành trình này. Chính vì vậy, đây cũng sẽ là lựa chọn tốt và mang màu sắc tươi mới cho phân khúc xe gia đình.

Thông số kỹ thuật cơ bản

Giá bán lẻ (đã gồm VAT) 580 triệu VND
Dài x rộng x cao (mm) 4.490 x 1.730 x 1.475
Chiều dài cơ sở (mm) 2.650
Khoảng sáng gầm xe (mm) 160
Trọng lượng không tải (kg) 1.025
Thể tích khoang hành lý 495 lít
Động cơ 1.4L I4
Công suất cực đại 68/6.000
Mô-men xoắn cực đại 130/4.400
Hệ thống dẫn động Cầu trước, hộp số 4AT
Hệ thống treo trước/sau MacPherson/Thanh chịu xoắn
Hệ thống phanh trước/sau Đĩa/tang trống
Kích thước lốp xe 195/55 R16
Độ ồn cabin 50km/h 60dB
Độ ồn cabin 100km/h 65dB
Tăng tốc 0 – 50km/h 4,6 giây
Tăng tốc 0 – 100km/h 12,7 giây

Bài: Việt Anh – Ảnh: Trần Giáp

Bạn có thể quan tâm