Home > Honda > Đánh giá Honda City TOP 2017 – có gì hơn/kém so với Vios và Ciaz?

Đánh giá Honda City TOP 2017 – có gì hơn/kém so với Vios và Ciaz?

Tháng Chín 12, 2017 - 12:08 sáng

Đúng 3 năm sau khi ra mắt City thế hệ mới, Honda đã cập nhật mẫu sedan hạng B của mình và bổ sung thêm một phiên bản số tự động gắn mác TOP. Liệu chữ TOP có ý nghĩa gì ngoài cái tên? Hãy cùng chúng tôi đánh giá Honda City TOP 2017.

Bài liên quan

Đánh giá Suzuki Ciaz – có gì cạnh tranh với Vios và City?

Đánh giá Toyota Vios 2016 – Chiếc xe đầu tiên lý tưởng

Đánh giá Honda City 1.5 AT 2013 – nhỏ nhưng bứt phá

Hành động của Honda Việt Nam khi ra mắt City mới 2017 thật đáng hoan nghênh và khiến cho người tiêu dùng cảm thấy thoải mái. Hãng đã cải tiến giữa vòng đời sản phẩm của City, bổ sung thêm rất nhiều tiện nghi, nhưng mức giá thì vẫn rất cạnh tranh. Việc loại bỏ phiên bản số sàn cũng cho thấy rằng Honda hướng đến khách hàng gia đình, cần một chiếc xe tiện nghi và dễ sử dụng.

Thiết kế ngoại thất

Chiếc City TOP trong bài viết này có giá bán lẻ được niêm yết là 604 triệu đồng, rẻ hơn 18 triệu đồng so với đối thủ Toyota Vios CVT (giá công bố 622 triệu đồng) nhưng lại đắt hơn 24 triệu đồng so với Suzuki Ciaz nhập khẩu nguyên chiếc (giá công bố 580 triệu đồng và đang được khuyến mại “khủng” tới 92 triệu đồng).

Đặc điểm nhận biết của phiên bản này so với bản thường là hệ thống đèn chiếu sáng LED và đèn chiếu sáng ban ngày LED, trong khi nội thất bọc da. Đèn LED cũng là trang bị khiến City TOP trông cao cấp hơn so với hai đối thủ là Vios và Ciaz vốn sử dụng đèn Halogen.

So với phiên bản đầu tiên của thế hệ mới ra đời năm 2014, những cải tiến của Honda City TOP 2017 tập trung vào những chi tiết để tinh tế hơn. Đơn cử như tấm chrome cỡ lớn trước lưới tản nhiệt của bản trước đã được thay thế bằng thanh chrome mảnh hơn, đồng thời lưới tản nhiệt cũng có kích thước lớn và thoáng hơn. Phần cản trước và đèn sương mù trông cũng thể thao hơn hẳn.

Các tiện ích ngoại thất khác phải kể đến là cửa kính điều khiển điện, riêng cửa kính cạnh ghế lái điều khiển một chạm. Gương chiếu hậu điều khiển điện tích hợp đèn báo rẽ và chức năng gập điện.

Mặc dù chiều dài tổng thể xe giảm 15mm so với bản trước đó, nhưng chiều dài cơ sở vẫn được giữ nguyên ở mức 2.600mm, lớn hơn 50mm so với Vios.

Nội thất và tiện nghi

Trong số 3 đối thủ tiêu biểu đến từ Nhật là City, Vios và Ciaz thì chiều dài cơ sở của Ciaz lớn nhất, ở mức 2.650mm và Ciaz cũng là chiếc xe có không gian hàng ghế sau (lưng ghế trước đến lưng ghế sau) rộng nhất phân khúc này. Không gian hàng ghế sau của City tương đương với Vios, ở mức 82cm (khi người lái cao khoảng 1,7m chỉnh tư thế lái thoải mái).

Mặc dù không phải là chiếc xe rộng nhất phân khúc, nhưng trang bị tiện nghi nội thất chính là khía cạnh khiến City TOP ghi điểm so với các đối thủ của mình. Ngoài việc kế thừa những tiện ích đặc trưng của bản trước đó như lẫy chuyển số trên vô-lăng, chế độ lái ECO hay cửa gió điều hòa độc lập cho hàng ghế sau, Honda City TOP còn có những tiện nghi cao cấp mà các đối thủ không có.

Đầu tiên phải nói đến là hệ thống điều khiển, với vô-lăng tích hợp các chức năng đàm thoại rảnh tay, điều khiển âm thanh và bất ngờ là có cả hệ thống kiểm soát tốc độ tự động (cruise control) – tiện nghi mà hai đối thủ kia không có. Hỗ trợ người lái còn có chìa khóa thông minh và khởi động bằng nút bấm.

Thứ hai là hệ thống điều hòa tự động điều chỉnh bằng cảm ứng thay vì các núm xoay tròn của bản trước đó. Tuy nhiên, Topcar Vietnam cho rằng thay đổi này chỉ là bước tiến về công nghệ hiện đại chứ không tiện dụng như núm xoay truyền thống. Điều khiển điều hòa bằng cảm ứng sẽ khiến người lái mất tập trung hơn.

Tiếp đó, hệ thống giải trí bao gồm 8 loa bố trí khắp các vị trí quanh khoang người ngồi. Đi cùng với hệ thống âm thanh này là màn cảm ứng 6,8in, có khả năng kết nối điện thoại thông minh, kết nối HDMI, USB, AM, FM và MP3.

Cuối cùng, là một chiếc xe hạng B, nhưng City có thiết kế khoang hành lý rất rộng, với kích thước (rộng x cao x sâu) tương ứng là 107 x 59 x 88 (cm). Hàng ghế sau gập theo tỷ lệ 40:60.

Tính năng vận hành

Honda City TOP kế thừa trọn vẹn những đặc điểm và ưu thế của mẫu City 2013 sử dụng hộp số tự động 5 cấp và thế hệ mới năm 2014 sử dụng hộp số CVT.

Gần như không có sự thay đổi về tính năng vận hành của phiên bản 2017 này so với bản trước đó. City vẫn là chiếc xe vận hành ấn tượng nhất phân khúc này, với hệ thống treo chắc chắn và cân bằng cả khi ôm cua gấp hoặc chạy tốc độ cao. Khả năng cách âm cũng vẫn chỉ ở mức khá, tương đương với Toyota Vios CVT.

Honda City TOP cũng là chiếc xe có trang bị an toàn ấn tượng nhất. Ngoài các trang bị an toàn cơ bản như hai đối thủ, City TOP nổi trội với hệ thống 6 túi khí, cân bằng điện tử và hỗ trợ khởi hành ngang dốc. Hỗ trợ người lái còn có camera lùi 3 góc quay và các cảm biến.

Chỉ có chút đáng tiếc rằng độ nhạy bén của vô-lăng chỉ ở mức trung bình. Vô-lăng với số vòng quay 3,1 vòng khiến hệ thống lái của City chưa phải là loại lý tưởng trong đô thị như cái tên của xe. Hệ thống lái của Accord nhạy bén và cho cảm giác thật tay hơn nhiều.

Kết luận

Sau 2 ngày cầm lái và sử dụng Honda City TOP 2017 mới xuất xưởng, với quãng đường gần 300km, động cơ 1.5L tiêu hao trung bình 6,5 lít/100km địa hình hỗn hợp, cao hơn một chút so với mức công bố (5,8 lít/100km).

Với tất cả những gì hội tụ, Honda City TOP 2017 là lựa chọn không thể bỏ qua cho gia đình nhỏ. Chữ TOP trong cái tên của xe đã không chỉ đơn giản là tên một phiên bản, mà còn khẳng định vị thế xứng đáng của chiếc xe này trong phân khúc sedan hạng B tại Việt Nam.

Thông số kỹ thuật cơ bản Honda City Top so với một số đối thủ

 Mẫu xe Honda City TOP

Toyota Vios CVT

Suzuki Ciaz

Giá bán (đã gồm VAT) 604.000.000VND 622.000.000VND 580.000.000
Xuất xứ Lắp ráp Việt Nam Lắp ráp Việt Nam Nhập khẩu
Chiều dài tổng thể 4.440mm 4.410mm 4.490mm
Chiều rộng tổng thể 1.694mm 1.700mm 1.730mm
Chiều cao tổng thể 1.477mm 1.475mm 1.475mm
Chiều dài cơ sở 2.600mm 2.550mm 2.650mm
Trọng lượng không tải 1.124kg 1.103kg 1.025kg
Động cơ Xăng 1.5L, I4 Xăng 1.5L, I4 Xăng 1.4L, I4
Công suất cực đại 118 mã lực 107 mã lực 91 mã lực
Mô-men xoắn cực đại 145Nm 140Nm 130Nm
Hệ thống dẫn động Hộp số CVT Hộp số CVT Hộp số 4AT
Không gian ghế sau 82cm 82cm 83cm
Tăng tốc 0-100km/h 10,1 giây Chưa cập nhật 12,7 giây
Kích thước lốp xe 185/55R16 185/60R15 195/55 R16
Hệ thống treo trước MacPherson MacPherson MacPherson
Hệ thống treo sau Thanh chịu xoắn Thanh chịu xoắn Thanh chịu xoắn
Hệ thống phanh trước Đĩa Đĩa Đĩa
Hệ thống phanh sau Tang trống Tang trống Tang trống
Đánh giá tổng quát

Bài và ảnh: Hoàng Nam

Bạn có thể quan tâm