Home > Xe mới > Audi A7 Sportback 2011 – đánh giá chi tiết

Audi A7 Sportback 2011 – đánh giá chi tiết

Tháng Một 5, 2012 - 4:44 chiều

Một chiếc xe hội tụ được nhiều tiêu chí như thiết kế đậm chất thể thao, hệ thống giải trí cao cấp, tốc độ bứt phá, sự thiết thực trong nhiều mục đích sử dụng… Hãy cùng Topcar Vietnam đánh giá Audi A7 Sportback trên hành trình hỗn hợp.

TC_Can_Son_Thanh Cấn Sơn Thành: Động cơ 3.0 thật sự ấn tượng và mạnh mẽ. Thân xe cân bằng đến bất ngờ ngay cả khi đạt đến tốc độ gần như tối đa trên xa lộ.

Audi_A7_Sportback_2011_1

Chỉ trong vài năm qua, chúng ta đã chứng kiến rất nhiều dòng xe cao cấp mới ra đời, là sự kết hợp các ưu điểm của những dòng xe truyền thống. Xe coupe 4 cửa, dựa trên những ưu điểm của dòng sedan và coupe vốn đã thịnh hành nhiều thập kỷ nay, là một ví dụ điển hình trong số đó.

Sự thành công của CLS khiến các đối thủ của Mercedes “ngứa ngáy”. Không chịu ngồi yên, lần lượt các “ông lớn” đã cho ra đời những “con bài” nặng ký để cạnh tranh. BMW giới thiệu 5-series GT (năm 2009), rồi Porsche với Panamera (năm 2009) và mới đây nhất là Audi với A7 Sportback. Không thể chờ đợi lâu, Topcar Vietnam đã có buổi chạy thử và đánh giá chiếc xe A7 3.0 TFSI Quattro với giá khởi điểm 3,4 tỷ đồng.

Thiết kế và tiện nghi

Audi_A7_Sportback_2011_12

Mặc dù dựa trên hệ thống khung gầm của A6 thế hệ mới năm 2011, nhưng A7 Sportback lại tạo cảm giác hoàn toàn khác biệt về phong cách ngoại thất xe. Thay vì vóc dáng thon nhỏ của A6 là một vóc dáng trong rộng hơn hẳn khi quan sát trực diện từ phía trước. Toàn bộ thân xe dài tới 4.969mm, rộng 1.911mm, nhưng chỉ cao 1.420mm, một tỷ lệ hoàn toàn khác biệt so với một chiếc sedan 4 cửa thông thường.

Các đường nét cũng được tạo hình góc cạnh và sắc sảo hơn. Từ lưới tản nhiệt, đèn, các hốc thông gió trên cản trước, tất cả đều theo chủ điểm “vát cạnh”. Cũng giống như nhiều dòng xe khác của Audi, dải đèn LED chiếu sáng ban ngày chính là một trong những nét đặc trưng để nhận diện. Nhà sản xuất còn chú trọng đến từng chi tiết tỉ mỉ, chẳng hạn như dải đèn trên gương chiếu hậu, đèn LED trên các tay nắm cửa…

Quan sát từ hai bên sườn chính là góc độ mà A7 muốn nói rằng nó khác hẳn với các dòng xe khác trong đại gia đình xe sang này. Cũng giống như CLS của Mercedes hay 5-series GT của BMW, A7 là sự kết hợp thiết kế thân dưới của một chiếc sedan với nóc của một chiếc coupe.

Trên mẫu xe mà Topcar chạy thử, la-zăng hợp kim đúc 18 inch 7 chấu được lắp với lốp 255/45 R18. Tuy nhiên, tùy theo yêu cầu của khách hàng, A7 có thể được trang bị tùy chọn la-zăng lớn hơn với kích thước 19 hoặc 20 inch.
Về thiết kế nội thất và tiện nghi, A7 Sportback được kế thừa tất cả những thành tựu mới nhất của Audi trong những mẫu xe sedan đầu bảng đã quá nổi danh như A6 và A8.

Tính năng vận hành

Audi_A7_Sportback_2011_2

Nhấn ngón tay vào nút Start-Stop, chiếc xe như nhẹ nhàng khởi động. Ngay sau giây phút ấy, không gian lại trở về tĩnh lặng như chưa có chuyện gì xảy ra, đặc biệt là khi bạn đang trên một xa lộ có xe qua lại. Vách ngăn động cơ cũng như hệ thống chân đỡ máy được xử lý tốt tới mức người ngồi trong xe chỉ có thể thấy kim chỉ số vòng tua nhích lên, chứ không hề biết rằng động cơ đang nổ. Con số 41dB ở chế độ không tải thực sự ấn tượng.

Nhưng sự khác biệt xảy ra ngay khi cần số được gạt về chế độ D và nhấn chân ga. Chiếc xe từ từ chuyển bánh. Tiếng lốp lạo xạo trên mặt đường có cát sỏi hoặc mấp mô vọng vào bên trong, và khi đạt 100km/h thì độ ồn ca-bin đo được là 63dB. Những người ưa cảm giác lái thể thao có thể cho rằng A7 ưu tiên tính năng lái thể thao, chứ không phải tĩnh lặng như các dòng xe sedan.

Động cơ 3.0L thể hiện một sức mạnh khác thường. Bên cạnh đó, chân ga phản ứng nhạy bén, và độ chễ không đáng kể. Hai yếu tố đó cùng hợp lại mang đến cho A7 khả năng tăng tốc bứt phá ngay khi xuất phát. Chiếc xe chỉ mất hơn 2 giây để đạt giới hạn tốc độ tối đa trong đô thị. Còn trên những xa lộ, thời gian để nó cho các xe khác phải ăn khói cũng chỉ mất hơn 5 giây. Đó thực sự là những con số đáng nể.

Sự mượt mà của hộp số S-Tronic 7 cấp ngay cả khi thốc ga là điểm cộng tiếp theo của A7. Đây chính là một trong những thành tựu đáng chú ý nhất của Audi. Tuy nhiên, chân phanh nơi nặng có thể là ưu điểm trên xa lộ, nhưng ở tốc độ thấp thì nhiều người sẽ thích nhẹ nhàng hơn.

Hệ thống treo là điểm khác biệt nữa so với các dòng xe mà nó kế thừa. Giảm xóc khí nén của A7 hấp thụ rất tốt những gờ mấp mô của mặt đường, hay cả những đoạn đường gợn sóng. Ngay cả khi vận hành ở tốc độ cao, sự cân bằng thân xe cũng thể hiện rõ. Điều đáng nói là hệ thống treo của A7 không thật sự mềm mại và êm ái như một chiếc 7-series hay A8, và cũng không cứng như một chiếc thể thao đặc chủng. Nó là sự dung hòa giữa các yếu tố của hai dòng xe.

Lật tìm trong menu của hệ thống kiểm soát, người ngồi sau vô-lăng có thể lựa chọn các chế độ như Comfort, Automatic, Dynamic hay Individual. Nhưng những gì thể hiện trong suốt chương trình lái thử cho thấy Drive Select dường như gần như không tạo nên được sự khác biệt rõ ràng giữa các chế độ lựa chọn.

Kết luận của Topcar Vietnam

Audi_A7_Sportback_2011_16

Những người chủ sở hữu của A7 sẽ được hưởng cảm giác và sự trải nghiệm của nhiều loại xe khác nhau trên cùng một chiếc xe. Nó mang nội thất đẳng cấp của một chiếc xe sang trọng, dưới lớp vỏ của một chiếc coupe, với những khả năng của một chiếc xe thể thao.

Với A7 Sportback, Audi đã tạo ra một “kẻ đối trọng” nặng ký và đầy thách thức với người hùng tiên phong Mercedes-Benz. Vẫn còn đó những khía cạnh có thể khiến nhiều người thấy không thích, nhưng rõ ràng là A7 đã hoàn thành sứ mệnh của một chiếc xe “lai”.

Các mẫu xe đối thủ của Audi A7 Sportback

Tên xe

Audi A7 Sportback

BMW 5 series GT

Mercedes-Benz CLS 300

Giá tại Việt Nam (ước tính) 3,4 tỷ VND 3,2 tỷ VND 3,2 tỷ VND
Dung tích xy-lanh 3.0 lít 3.0 lít 3.0 lít
Công suất cực đại 300 mã lực 306 mã lực 231 mã lực
Mô-men xoắn cực đại 440Nm 400Nm 300Nm
Truyền động 4 bánh, hộp số tự động 7 cấp Cầu sau, hộp số tự động 8 cấp Cầu sau, hộp số tự động 7 cấp

 

Thông số kỹ thuật Audi A7 Sportback

Giá (đã gồm VAT) 3.427.000.000VND
Dài x rộng x cao (mm) 4.969 x 1.911 x 1.420
Chiều dài cơ sở 2.914mm
Thể tích khoang hành lý 535 lít (1.390 lít nếu gập hàng ghế sau)
Tự trọng 1.860kg
Động cơ Xăng, 2.995cc V6, phun nhiên liệu trực tiếp
Công suất cực đại 300 mã lực tại 5.250 – 6.500v/ph
Mô-men xoắn cực đại 440Nm tại 2.900 – 4.500v/ph
Kích cỡ lốp 255/45 R18
Hệ thống dẫn động S-tronic 7 cấp, dẫn động 4 bánh Quattro
Hệ thống treo trước Liên kết 5 điểm, trạc kép, thanh cần bằng
Hệ thống treo sau Trục liên kết hình thang, thanh cân bằng
Hệ thống phanh trước/sau Đĩa tản nhiệt/ Đĩa tản nhiệt
Độ ồn ca-bin không tải 41dB
Độ ồn ca-bin 50km/h 57dB
Độ ồn ca-bin 100km/h 63dB
Tăng tốc 0-50km/h 2,8 giây
Tăng tốc 0-100km/h 6,6 giây

Bài: Trần Việt Anh – Ảnh: Đinh Hùng Sơn

Bạn có thể quan tâm